FED – Cục Dự trữ Liên bang Mỹ

Đối với những ai đã và đang giao dịch trên thị trường tài chính như: forex, chứng khoán, vàng, bất động sản…. thì FED chắc hẳn là cụm từ hầu như đã quá quen thuộc với anh em. Nhưng đối với anh em mơi tham gia thị trường tài chính như Forex hay Chứng Khoán thì FED khá xa lạ và mơ hồ. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về FED, các công cụ mà FED sở hữu, QE của Fed và việc nâng hạ lãi suất đồng USD ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế toàn cầu.

 

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED)

 

FED là gì ?

FED – Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (tiếng Anh: Federal Reserve System – Fed) hay Ngân hàng Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ, bắt đầu hoạt động từ năm 1915 theo “Đạo Luật Dự Trữ Liên Bang” (Federal Reserve Act)  của Quốc Hội Hoa Kì, được ký bởi tổng thống Woodrow Wilson vào ngày 23/12/1913, với mục đích duy trì 1 chính sách tiền tệ linh hoạt, an toàn và ổn định cho nước Mỹ.

FED là đơn vị độc lập tách biệt khỏi chính phủ Mỹ và là đơn vị duy nhất được phát hành đồng Dollar (USD).
Ai trong chúng ta cũng thấy được sự ảnh hưởng của đồng Dollar đối với nền kinh tế toàn cầu, là đơn vị tiền tệ được xem như cán cân của nền kinh tế lại không thuộc sở hữu của chính phủ Mỹ và công dân Mỹ.

Tính độc lập của Fed

Trên thế giới tồn tại ba mô hình Ngân hàng trung ương phổ biến:

  • NHTW độc lập với chính phủ
  • NHTW là một tổ chức thuộc chính phủ
  • NHTW là một cơ quan thuộc bộ tài chính.

Tính độc lập của NHTW nhằm giảm sự can thiệp sâu của chính trị đến quá trình quản lý và thực thi các chính sách tiền tệ nhằm đạt hiệu quả tốt nhất.
Mức độ độc lập của NHTW được thể hiện thông qua quyền hạn đối với Chính sách tiền tệ, quyền quyết định và thực thi các chính sách tiền tệ đó.
Hầu hết các NHTW đều có những quyền hạn đối với Chính sách tiền tệ, quyền giám sát đối với các tổ chức tín dụng, tuy nhiên, mức độ độc lập là không giống nhau.
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), tính độc lập của các NHTW được chia thành 4 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động.
  • Cấp độ 2: Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động.
  • Cấp độ 3: Độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành.
  • Cấp độ 4: Độc lập tự chủ hạn chế.

Fed là Ngân hàng trung ương có cấp độ độc lập cao nhất – cấp độ 1: Độc lập tự chủ trong thiết lập mục tiêu hoạt động.

1. Độc lập về chính sách

  • Fed có thể đưa ra các quyết định chính sách tiền tệ mà không cần phải phê chuẩn bởi Tổng thống hoặc bất cứ ai khác trong các ngành hành pháp hay lập pháp của chính phủ.
  • Fed có toàn quyền quyết định việc sử dụng công cụ như lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở để thực hiện mục tiêu hàng đầu của Fed trong chính sách tiền tệ là theo đuổi mục tiêu ổn định giá cả, tạo công ăn việc làm qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển lành mạnh và bền vững.

2. Độc lập về tài chính

  • Fed không nhận bất kỳ nguồn kinh phí nào do Quốc hội Hoa Kỳ phân bổ.
  • Fed có ngân sách hoạt động độc lập và có doanh thu từ các tài sản nắm giữ. Chính phủ Hoa Kỳ nhận được tất cả các lợi nhuận hàng năm của bộ máy Fed sau khi chia cổ tức theo luật định là 6%.
  • Trên thực tế, Fed là một bộ máy kiếm tiền khủng khiếp và chính phủ Hoa Kỳ được hưởng gần như toàn bộ sự hiệu quả đó. Trong năm 2010, Fed đã lãi đến 82 tỷ $ và chuyển 79 tỷ $ vào kho bạc Hoa Kỳ.

3. Độc lập về tổ chức nhân sự

  • Các thành viên trong hội đồng làm việc với nhiệm kỳ 14 năm, trải dài qua nhiều nhiệm kỳ Tổng thống và quốc hội (trừ khi bị phế truất bởi Tổng thống).

cơ cấu của FED (Federal Reserve System)

Cơ cấu của FED

  • Hội Đồng Thống Đốc (BOARD OF GOVERNORS)
  • Ủy ban Thị trường mở (FOMC).
  • Ngân hàng dự trữ liên bang (FEDEARL RESERV BANKS)

Quốc hội Mỹ (CONGRESS) sẽ giám sát toàn bộ các ngân hàng dự trữ và Fed.

Hội đồng Thống Đốc: Đây là thành phần quan trọng nhất, chủ chốt trong bộ máy hoạt động của Fed
gồm 7 thành viên, nhiệm kỳ 14 năm, do Tổng thống Mỹ chỉ định và phải được Thượng Viện thông qua. Đây chính là những người sẽ đưa ra các quyết định quan trọng về chính sách tiền tệ

Đây là cơ quan độc lập với chính phủ liên bang.
Không nhận tài trợ của chính phủ.
Các thành viên hội đồng theo cơ chế dân chủ, độc lập và không phải chấp hành yêu cầu của hệ thống lập pháp cũng như hành pháp.
Chịu trách nhiệm về việc xây dựng và cụ thể hóa chính sách tiền tệ.
Giám sát và quy định hoạt động của 12 Ngân hàng dự trữ liên bang và hệ thống ngân hàng Hoa Kỳ nói chung.
Chức năng: định hướng hoạt động của FED nhằm thúc đẩy các mục tiêu và  cách chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa,chính sách chi tiêu của chính phủ
Chủ tịch hiện tại của FED là ông Jerome Powell

Ủy ban Thị trường mở (FOMC): Đây là cơ quan thiết lập chính sách tiền tệ của nền kinh tế lớn nhất thế giới – Hoa Kỳ.
gồm 12 thành viên:
– 7 thành viên của Hội đồng Thống đốc
– Chủ tịch ngân hàng dự trữ liên bang New York
– 4 chủ tịch của 11 ngân hàng còn lại
với nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường mở.Ban hành,giám sát và đánh giá các hoạt động chính sách trên thị trường
FOMC đóng vai trò vô cùng quan trọng và thực thi những nhiệm vụ có sức ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế.
FOMC thực hiện 8 cuộc họp mỗi năm để ấn định lãi suất, tăng giảm nguồn cung lưu thông tiền tệ.
Những quyết định của FOMC thường ảnh hưởng đến các khoản tín dụng cũng như mức lãi suất đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Đây là một trong những tổ chức và những cuộc họp của tổ chức này ảnh hưởng rất lớn đến chính sách tiền tệ của toàn thế giới
Bởi vì các ngân hàng trung ương trên thế giới họ sẽ căn cứ vào các chính sách của Ngân Hàng FED, để họ đưa ra những hoạt động tương tự cũng như các chính sách liên quan đến tiền tệ như:  nới lỏng hay thắt chặt nhằm kích thích sự tăng trưởng nền kinh tế của quốc gia ấy.

Ngân hàng dự trữ liên bang:

Gồm 12 ngân hàng và 24 chi nhánh được đặt tại các thành phố lớn là: Boston, New York, Philadelphia, Cleveland, Richmond, Atlanta, Chicago, St. Louis, Minneapolis, Kansas City, Dallas và San Francisco (gọi chung là ngân hàng Fed)

Theo Tòa án tối cao Mỹ, các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực không phải là công cụ của Chính phủ liên bang, chúng là các ngân hàng độc lập, sở hữu tư nhân và hoạt động theo luật pháp ở địa phương.
Phán quyết trên cũng cho rằng, các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực có thể được coi là công cụ của Chính phủ liên bang theo một số mục đích nhất định.
Các ngân hàng sở hữu Ngân hàng dự trữ liên bang là của tư nhân và rất nhiều trong số đó có cổ phiếu phát hành trên thị trường.
Giấy bạc do Fed phát hành là nguồn cung tiền tệ và chúng được đưa vào lưu thông qua các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực.
Chức năng chính: Thực thi chính sách của FED, giám sát đánh giá hoạt động của các ngân hàng thành viên. Ví dụ: tăng giảm lãi suất, thu hẹp bảng cân đối kế toán

Chức năng của FED

Chức năng của FED

  1. Conducting monetary policy
    Thực thi chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách tác động các điều kiện tiền tệ và tín dụng với mục đích tối đa việc làm, ổn định giá cả và điều hòa lãi suất dài hạn
  2. Supervising and regulating financial institutions and activities
    Giám sát và quy định các hoạt động tài chính các định chế tài chính.
  3. Promoting financial system stability
    Duy trì sự ổn định của nền kinh tế và kiềm chế các rủi ro hệ thống có thể phát sinh trên thị trường tài chính,đảm bảo hệ thống tài chính và ngân hàng quốc gia an toàn, vững vàng và bảo đảm quyền tín dụng của người tiêu dùng
  4. Fostering payment and settlement system safety and efficiency
    Thúc đẩy các hoạt động thanh toán hiệu quả, an toàn thông qua các dịch vụ cho ngành ngân hàng,cho chính phủ mỹ tạo ra các điều kiện thuận lợi cho những giao dịch và thanh toán bằng đồng Đô La (USD)
  5. Promoting consumer protection and community development
    Bảo vệ người tiêu dùng và phát triển cộng đồng thông qua giám sát, nghiên cứu, phân tích và đưa ra những chính sách điều chỉnh.

Các công cụ tác động tới chính sách tiền tệ của FED

Fed có 3 công cụ cơ bản: Lãi suất (nâng,hại, giữ nguyên), mua bán trái phiếu chính phủquy định lượng tiền mặt dự trữ.

1. Thay đổi lãi suất cơ bản (nâng, hạ, giữ nguyên) : cũng chính vì USD là đồng tiền chủ chốt của thế giới, nên việc thay đổi lãi suất sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chính sách tiền, tới các hoạt động của kinh tế và doanh nghiệp.

2. Mua và bán trái phiếu chính phủ: Việc mua trái phiếu chính phủ sẽ làm tăng lượng tiền lưu thông, điều này dẫn đến lãi suất giảm cũng như kích thích việc chi tiêu và vay ngân hàng gia tăng. Nên trong trường hợp ngược lại khi FED bán trái phiếu sẽ làm lượng tiền lưu thông ít đi, khiến cho lãi suất tăng cao, gây khó khăn cho ngành tài chính.

3. Quy định lượng tiền mặt dự trữ: Fed có rất nhiều các ngân hàng cấp dưới, vì thế khi FED đưa ra các chỉ thị về khối lượng tiền mặt dự trữ sẽ làm cho các ngân  hàng này buộc phải tuân thủ. Nếu số lượng dự trữ lớn khi đó phần cho vay sẽ giảm đi, vay mượn khó hơn và lãi suất tăng lên.

Tầm ảnh hường của FED đối với nền kinh tế thế giới

Ngày nay, đồng Đô-la Mỹ đã trở thành đồng tiền chung cho vô vàn hoạt động thương mại quốc tế, được dùng để định giá cho nhiều hàng hóa trao đổi khác nhau. Fed là Ngân hàng trung ương Hoa Kỳ, những chính sách của Fed tác động trực tiếp lên nền kinh tế Hoa Kỳ và đồng đô-la Mỹ. Điều đó khiến cho mọi động thái, chính sách của Fed đều được cả thế giới đón chờ bởi tất cả những gì tác động đến nền kinh tế Hoa Kỳ, đến đồng đô-la Mỹ thì đều sẽ tác động đến nền kinh tế thế giới !!!

Related Articles